TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG
Trường Đại học Auckland là trường đại học hàng đầu về lĩnh vực nghiên cứu ở New Zealand. Được thành lập vào năm 1883, trường hiện có khoảng 41.000 sinh viên, trong đó có 15% là sinh viên quốc tế đến từ 100 quốc gia theo học.


Trường liên tục dẫn đầu về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu tại NewZealand, đồng thời luôn nằm trong Top 100 Đại học hàng đầu thế giới theo đánh giá của QS World University Rankings.
Đại học Auckland còn là trường đại học duy nhất của New Zealand được mời tham gia vào tổ chức Universitas 21 (Hiệp hội các nhà nghiên cứu tầm cỡ quốc tế) và Hiệp hội các trường đại học khu vực vành đai Thái Bình Dương (Association of Pacific Rim Universities).
Vị trí tọa lạc
Trường Đại học Auckland tọa lạc ngay trung tâm của thành phố Auckland, một thành phố sôi động, phát triển, và đa văn hóa với dân số khoảng 1,3 triệu dân.

Đây là thành phố lớn nhất và là trung tâm kinh tế của New Zealand. Auckland nổi tiếng là nơi hội tụ của nhiều nền văn hóa như châu Âu, người Maori (ở New Zealand), người Polynesian và Châu Á. Bạn sẽ được tận hưởng sự đa dạng đó thông qua các món ăn, lễ hội và chương trình giáo dục có một không hai ở đây.
Khung cảnh và khí hậu ôn hòa ở Auckland làm cho thành phố trở thành thiên đường cho bất kỳ ai yêu thích các môn thể thao dưới nước và công viên ngoài trời.
Các cơ sở đào tạo của trường
- City Campus
- Newmarket Campus
- Epsom Campus
- Grafton Campus
- Leigh Marine Laboratory
- South Auckland Campus
NHỮNG LÝ DO SINH VIÊN QUỐC TẾ LỰA CHỌN ĐẠI HỌC AUCKLAND
Xếp hạng thành tích nổi bật
- Xếp thứ 85 trong bảng xếp hạng các trường tốt nhất thế giới (Theo QS rankings 2022)
- Xếp hạng 1 tại New Zealand (Theo QS rankings 2022)
- Vị trí top 100 trường đại học tốt nhất và đạt được đánh giá 5 sao trong đánh giá của QS Stars Ranking.
- Đứng thứ 59 trên thế giới và hàng đầu ở New Zealand trong bảng xếp hạng về đáp ứng khả năng tuyển dụng sau khi tốt nghiệp (Theo QS Graduate Employability Rankings 2020).
- Ngành kinh doanh của trường được nhận 3 chứng chỉ quan trọng trên thế giới đó là: EQUIS của châu Âu AACSB của Mỹ và MBAs của Anh Quốc.
- Khoa Life Science & Biomedicine xếp hạng thứ 40 Art &
- Khoa Humanity xếp hạng thứ 42
- Khoa Kỹ sư và IT xếp hạng thứ 55 trên thế giới.



Các điểm nổi bật của trường
- Là trường đại học lớn nhất New Zealand và một trong số ít những trường được nhận 3 chứng chỉ quan trọng trên thế giới: AACSB của Mỹ, EQUIS của châu Âu và MBAs của Anh Quốc. Đây cũng là trường đại học duy nhất của New Zealand được mời tham gia vào tổ chức Universitas 21 (Hiệp hội các nhà nghiên cứu tầm cỡ quốc tế) và Hiệp hội các trường đại học khu vực vành đai Thái Bình Dương (Association of Pacific Rim Universities);
- Đa dạng về ngành học với chất lượng cao
- Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao, thuộc Top 20 toàn cầu cho danh tiếng tuyển dụng trong ngành kỹ thuật và công nghệ, khoa học cuộc sống và dược, khoa học tự nhiên (Theo QS);
- Tọa lạc ngay trung tâm Auckland– thành phố lớn nhất và là trung tâm kinh tế của New Zealand.

Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, câu lạc bộ sinh viên
- Thư viện trường đại học Auckland luôn cung cấp cho từng khóa học lượng sách giấy và sách điện tử đồ sộ. Sinh viên sẽ được tham gia một khóa học ngắn về hướng dẫn sử dụng và tra cứu thông tin thư viện hiệu quả, tạo môi trường nghiên cứu chuyên nghiệp cho sinh viên ngay trước khi khóa học chính bắt đầu.
- Trung tâm thông tin Kate Edger được trang bị hơn 1.200 chỗ ngồi và trên 500 máy tính, mở cửa từ thứ 2 đến chủ nhật để phục vụ việc học tập của sinh viên.
- Trường có Trung tâm Dịch vụ tư vấn và Phát triển việc làm, tổ chức các buổi tư vấn về kỹ năng xin việc hàng tuần cho sinh viên. Ngoài ra chương trình ngày hội việc làm, giao lưu với nhà tuyển dụng và hàng loạt trung tâm giải trí, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ sinh viên các vấn đề trong học tập cũng như đời sống…
- Đại học Auckland còn tập trung phát triển các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên khi xây dựng hơn 120 câu lạc bộ và nhóm xã hội từ các môn thể thao như chèo thuyền cano, leo núi, yoga tới nghệ thuật và nhiếp ảnh.
Cơ sở vật chất nơi ở hiện đại
Ký túc xá Carlaw Park nằm cạnh công viên Auckland Domain và rất gần ga tàu lửa Panel, thuận tiện cho việc đi lại của sinh viên. Carlaw Park hiện là nơi cư trú của khoảng 700 sinh viên, được thiết kế với nhiều căn hộ khác nhau, mỗi căn hộ có 2 – 4 phòng ngủ cùng hệ thống bãi đỗ xe, tiệm giặt ủi, khu giải trí… để sinh viên có không gian sinh hoạt thoải mái nhất.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC NỔI BẬT TẠI TRƯỜNG
Trường cung cấp hơn 86 chuyên ngành Thạc sĩ, và hơn 25 chuyên ngành dành riêng cho bậc Cử nhân (Bằng 1). Bạn có thể học hai bằng đại học cùng một lúc (bằng kép) và tiếp tục chương trình học ở bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ.
Các ngành: Thương mại, Giáo dục, Kỹ sư, Mỹ thuật, Y tế, Luật, Y khoa, Giải phẫu, Âm nhạc, Điều dưỡng, Nhãn khoa, Dược, Thể dục, Khoa học, Nghệ thuật, Công tác xã hội, Công nghệ, Kiến trúc, Kinh doanh và quản lý thông tin…
Chương trình Tiếng Anh
Dành cho các học sinh chưa đủ điều kiện tiếng Anh để vào thẳng đại học, học tại Học viện Anh ngữ ELA trực thuộc đại học Auckland, ngay trung tâm thành phố Auckland.
– Các khóa học gồm: tiếng Anh tổng quát, tiếng Anh học thuật, luyện thi IELTS/ TOEFL…
– Thời gian học: từ 2 – 21 tuần/ khóa.
– Khai giảng: tháng 2, 4, 7 và 9.
Chương trình Dự bị đại học
Dành cho học sinh tốt nghiệp THPT, IELTS 6.0
– Khai giảng: tháng 2 và 7.
Khoá học | Thời gian học | Yêu cầu đầu vào | Khai giảng | Học phí (NZ$) |
Tiếng Anh – Tiếng Anh tổng quát – Tiếng Anh học thuật – Luyện thi IELTS/ TOEFL | 2-21 tuần/ khóa. |
| tháng 2, 4, 7, 9.
| 410 /tuần
|
Dự bị đại học | 1 năm | Tốt nghiệp THPT, IELTS 6.0 | tháng 2,7
| 19.600/năm
|
Chương trình Đại học
– Thời gian: 3-6 năm tùy ngành
– Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, GPA≥8.0 (danh sách các trường THPT Việt Nam được công nhận); IELTS 6.0, TOEFL 550, TOEFL iBT 80; hoặc hoàn thành năm nhất tại 1 trường ĐH uy tín với kết quả tốt; hoặc hoàn thành chương trình Dự bị Đại học;
Chương trình | Học phí/năm |
Cử nhân nghiên cứu kiến trúc | NZ$38,690 |
Cử nhân nghệ thuật (trừ các khóa học về trình diễn và khoa học) | NZ$29,844 |
Cử nhân nghệ thuật (trình diễn và các khóa học dựa trên khoa học) | NZ$35,035 |
Cử nhân Thương mại | NZ$35,372 |
Cử nhân Nghiên cứu Khiêu vũ | NZ$35,035 |
Cử nhân Giáo dục (Giảng dạy) | NZ$30,046 |
Cử nhân Kỹ thuật (Honours) | NZ$43,458 |
Cử nhân Mỹ thuật | NZ$35,035 |
Cử nhân Khoa học sức khỏe | NZ$34,361 |
Cử nhân Luật | NZ$35,035 |
Cử nhân Y khoa và Cử nhân Phẫu thuật – Năm thứ 2 trở đi đối với Năm 1, xem Cử nhân Khoa học Sức khỏe) | NZ$77,328 |
Cử nhân Âm nhạc | NZ$35,035 |
Cử nhân Điều dưỡng | NZ$34,361 |
Cử nhân Quang học | NZ$55,150 |
Cử nhân Dược | NZ$44,310 |
Cử nhân Giáo dục thể chất | NZ$30,046 |
Cử nhân tài sản | NZ$35,035 |
Cử nhân Khoa học | NZ$35,035 |
Cử nhân Công tác xã hội | NZ$30,046 |
Cử nhân Quy hoạch đô thị (Honours) | NZ$35,035 |
Chương trình Sau đại học
– Thời gian: 2 năm
– Điều kiện: Tốt nghiệp Đại học với kết quả khá, IELTS >=6.5, TOEFL 575, TOEFL IBT 90, có kèm đề cương chi tiết về đề tài nghiên cứu;
Chương trình | Học phí/ 1 tín chỉ | Học phí/năm |
Kiến trúc | NZ$343 | NZ$41,167 |
Nghệ thuật | NZ$280 | NZ$33,688 |
Nghệ thuật (các khóa học dựa trên khoa học và biểu diễn | NZ$329 | NZ$39,584 |
Kinh doanh và Kinh tế (không bao gồm thạc sĩ khóa học) | NZ$294 | NZ$35,372 |
Chương trình thạc sĩ kinh doanh (MMgt, MIntBus, MProfAcctg và MMktg) | – | Học phí chi tiết xem tại Business Masters website. |
Nghiên cứu khiêu vũ | NZ$343 | NZ$41,167 |
Giáo dục (không bao gồm GradDipTchg) | NZ$280 | NZ$33,688 |
Kỹ thuật | NZ$343 | NZ$41,167 |
Kỹ thuật (các khóa học năng lượng địa nhiệt) | NZ$421 | NZ$50,605 |
Mỹ thuật | NZ$343 | NZ$41,167 |
Luật | NZ$297 | NZ$35,712 |
Khoa học Y tế và Sức khỏe | NZ$369 | NZ$44,310 |
Âm nhạc | NZ$291 | NZ$35,035 |
Khoa học | NZ$343 | NZ$41,167 |
Giảng dạy (GradDip Trg – Trung học) | NZ$217 | NZ$26,052-$34,736 |
Thần học | NZ$280 | NZ$33,688 |
Thiết kế đô thị | NZ$343 | NZ$41,167 |
Quy hoạch đô thị | NZ$291.96 | NZ$35,035 |
Quy hoạch đô thị (Prof) | NZ$343.06 | NZ$41,167 |
Chương trình Tiến sĩ
– Thời gian: 2-3 năm
– Điều kiện: Có bằng Thạc sĩ, IELTS >=6.5, TOEFL 575, TOEFL IBT 90, có kèm đề cương chi tiết về đề tài nghiên cứu.
Chương trình | Học phí/năm |
Bác sĩ tâm lý lâm sàng | NZ$41,110 |
Tiến sĩ Giáo dục | NZ$41,110 |
Tiến sĩ Nghệ thuật | NZ$41,110 |
Tiến sĩ Y Khoa | NZ$41,110 |
Tiến sĩ Âm nhạc | NZ$41,110 |
Tiến sĩ Nghệ thuật Âm nhạc | NZ$41,110 |
Tiến sĩ Triết học | NZ$7,108 |
Năm học gồm 2 kỳ và khoá học hè.
– Khóa học hè bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 2.
– Học kỳ 1 bắt đầu từ cuối tháng 2 đến tháng 6.
– Học kỳ 2 từ cuối tháng 7 đến giữa tháng 11.
Một số chương trình Đại học và Sau đại học nhận sinh viên vào học kỳ 2.

Loại trường:
Thành lập:
Tổng học sinh:
Tổng số sinh viên: Hơn 41,000 sinh viên
Sinh viên quốc tế: hơn 4,800 từ hơn 100 quốc gia trên thế giới

